Chủ nghĩa duy vật lịch sử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bài giảng Cao học
Người gửi: Hồ Thị Thông (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:47' 03-10-2010
Dung lượng: 58.2 KB
Số lượt tải: 31
Nguồn: Bài giảng Cao học
Người gửi: Hồ Thị Thông (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:47' 03-10-2010
Dung lượng: 58.2 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
1
Chương III
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
2
I. Vai trò của sản xuất vật chất và quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Sản xuất vật chất và vai trò của sản xuất vật chất
a. Sản xuất vật chất và phương thức sản xuất
- Sản xuất là hoạt động đặc trưng của con người và xã hội loài người.
- Sản xuất bao gồm:
Sản xuất vật chất
Sản xuất tinh thần
Sản xuất ra bản thân con người
- SXVC là quá trình con người sử dụng công cụ lao động để tác động vào tự nhiên, cải biến các dạng vật chất trong thế giới tự nhiên nhằm tạo ra của cải vật chất để thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người.
3
- Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất:
+
QTSX
SLĐ
Tư liệu LĐ
Đối tượng LĐ
- SXVC được thực hiện trong những điều kiện cụ thể về hoàn cảnh địa lý- môi trường tự nhiên, về điều kiện dân số và về phương thức sản xuất.
- Phương thức sản xuất là cách thức mà con người tiến hành sản xuất ra của cải vật chất trong một giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội.
4
b. Vai trò của sản xuất vật chất và phương thức sản xuất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội
Vai trò của SXVC: là nhân tố quyết định sự sinh tồn và phát triển của con người và xã hội, bởi lẽ:
+ SXVC tạo ra của cải vật chất nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người.
+ SXVC là cơ sở để hình thành các QHXH (chính trị, pháp quyền, đạo đức, giai cấp, dân tộc.)
+ SXVC là cơ sở của sự tiến bộ xã hội, quyết định sự biến đổi, phát triển mọi mặt của đời sống xã hội, sự phát triển của xã hội từ thấp đến cao.
+ Trong SXVC, con người không chỉ làm biến đổi tự nhiên mà còn làm biến đổi bản thân mình.
5
- Vai trò của PTSX:
+ PTSX quyết định tính chất, kết cấu của xã hội.
Tính chất của mối quan hệ giữa các giai cấp, kết cấu giai cấp cũng như các quan điểm về chính trị, pháp quyền, đạo đức, v.v.. suy cho cùng đều do PTSX quyết định.
+ Sự thay thế PTSX cũ lỗi thời bằng PTSX mới tất yếu dẫn đến sự thay đổi cơ bản từ kết cấu kinh tế đến kết cấu giai cấp; từ các quan điểm chính trị xã hội đến các tổ chức xã hội, v.v..
Vì vậy, lịch sử xã hội là lịch sử của SXVC, lịch sử của các PTSX kế tiếp nhau trong quá trình phát triển.
6
2. Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
- PTSX chính là sự thống nhất giữa LLSX ở một trình độ nhất định và QHSX tương ứng.
LLSX ? QHSX
a. Khái niệm lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất
7
Ngày nay, khoa học ngày càng có vai trò quan trọng trong sản xuất, trở thành "lực lượng sản xuất trực tiếp".
- Lực lượng sản xuất là sự kết hợp giữa người lao động và tư liệu sản xuất, trước hết là công cụ lao động; biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, thể hiện năng lực chinh phục tự nhiên của xã hội.
8
- Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất (sản xuất và tái sản xuất xã hội).
9
b. Mối quan hệ biện chứng giữa LLSX và QHSX
Quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX là mối mối quan hệ biện chứng giữa LLSX và QHSX
Mối quan hệ giữa LLSX và QHSX biểu hiện như sau:
LLSX quết định QHSX (sự vận động, phát triển của LLSX quyết định và làm thay đổi QHSX cho phù hợp nó).
+ Trình độ của LLSX (trình độ của CCLĐ, kinh nghiệm và kỹ năng lao động, trình độ ứng dụng các tiến bộ KH - CN vào sản xuất, v.v..) ở từng giai đoạn phát triển xã hội như thế nào thì QHSX cũng như thế ấy.
Khi LLSX thay đổi, phát triển thì QHSX sớm muộn cũng thay đổi theo phù hợp với trình độ của LLSX.
10
+ Sự phát triển của LLSX ? mâu thuẫn giữa LLSX tiên tiến và QHSX lạc hậu ? xóa bỏ QHSX cũ, hình thành QHSX mới phù hợp với trình độ của LLSX, qua đó mà PTSX mới ra đời.
Như vậy, sự phát triển của sản xuất xã hội, xét cho cùng, bắt đầu từ sự thay đổi, phát triển của LLSX, trước hết là của CCLĐ.
+ Trong xã hội có giai cấp đối kháng, mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX biểu hiện ở mâu thuẫn giai cấp. Mâu thuãn này được giải quyết thông qua ĐTGC và CMXH.
11
- Sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX
+ Tác động trở lại: điều kiện, thúc đẩy (nếu phù hợp) và trở thành "xiềng xích", kìm hãm (nếu không phù hợp).
+ Phù hợp: là trạng thái mà trong đó QHSX là "hình thức phát triển" tất yếu của LLSX; các yếu tố cầu thành QHSX "tạo địa bàn đầy đủ" cho LLSX phát triển.
+ QHSX quy định mục đích sản xuất; ảnh hưởng tới thái độ của người lao động; kích thích hoặc kìm hạm việc cải tiến công cụ lao động cũng như việc áp dụng thành tựu khoa học, công nghệ vào sản xuất.
Đây là quy luật phổ biến trong mọi xã hội, làm cho xã hội loài người phát triển từ thấp lên cao.
12
ii. biện chứng của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
1. Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
a. Cơ sở hạ tầng
- CSHT là toàn bộ những QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định.
cơ sở hạ tầng
Đặc trưng cho tính chất của CSHT của một xã hội nhất định do QHSX thống trị quy định. Tuy nhiên, QHSX tàn dư và mầm mống cũng có vai trò quan trọng.
13
b. Kiến trúc thượng tầng
Kiến trúc thượng tầng
- KTTT là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật. cùng với những thiết chế xã hội tương ứng, như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội. được hình thành trên một CSHT nhất định.
14
- Trong xã hội có giai cấp:
KTTT mang tính giai cấp, thể hiện ở sự đối lập về quan điểm, tư tưởng và cuộc đấu tranh về chính trị - tư tưởng của các giai cấp đối kháng.
Nhà nước là một thiết chế có vai trò đặc biệt quan trọng, tiêu biểu cho chế độ chính trị của một xã hội nhất định.
Hệ tư tưởng của giai cấp thống trị giữ vai trò quy định tính chất của KTTT, chi phối hoạt động của KTTT.
15
2. Quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
a. CSHT quyết định KTTT
- CSHT của một xã hội như thế nào thì KTTT tương ứng sẽ như thế đó. Khi CSHT thay đổi thì sớm hay muộn cũng dẫn đến sự thay đổi của KTTT.
- Giai cấp nào chiếm vị trí thống trị về kinh tế thì cũng chiếm vị trí thống trị về chính trị, văn hóa, tư tưởng.
- Mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế, xét đến cùng, quyết định mâu thuẫn trong lĩnh vực chính trị, tư tưởng; cuộc đấu tranh giai cấp trong lĩnh vực chính trị, tư tưởng là biểu hiện của những đối kháng trong đời sống kinh tế.
16
b. Sự tác động trở lại của KTTT đối với CSHT
- Chức năng xã hội của KTTT: bảo vệ, duy trì, củng cố, phát triển CSHT sinh ra nó; đấu tranh xóa bỏ CSHT và KTTT cũ.
Các yếu tố của KTTT tác động qua lại lẫn nhau và đều tác động trở lại đối với CSHT.
Tuy nhiên, vai trò, tính chất và hình thức tác động của các yếu tố không giống nhau.
Trong xã hội có giai cấp, nhà nước tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất đối với CSHT.
- Khi KTTT tác động cùng chiều với quy luật kinh tế khách quan sẽ thúc đẩy CSHT phát triển; nếu tác động ngược lại sẽ kìm hạm sự phát triển của CSHT.
17
III. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội và tính độc lập tương đối của ý thức xã hội
1. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
a. Khái niệm tồn tại xã hội, ý thức xã hội
- Tồn tại xã hội là toàn bộ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội.
tồn tại xã hội
18
- ý thức xã hội là mặt tinh thần của xã hội, bao gồm những quan điểm, tư tưởng cùng những tình cảm, tâm trạng, thói quen, truyền thống., nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn phát triển lịch sử nhất định.
ý thức xã hội và ý thức cá nhân tồn tại trong mối liên hệ hữu cơ, biện chứng với nhau, thâm nhập vào nhau và làm phong phú cho nhau.
19
- Phân loại YTXH:
+ Theo nội dung và lĩnh vực phản ánh
20
Theo trình độ và phương thức phản ánh
Là toàn bộ những tri thức, quan niệm của con người hình thành một cách trực tiếp trong hoạt động thực tiễn hàng ngày, chưa được hệ thống hóa, khái quát hóa.
Là những tư tưởng, quan điểm được hệ thống, khái quát hóa thành các học thyết xã hội, được trình bày dưới dạng khái niệm, phạm trù, quy luật.
Là toàn bộ đời sống tình cảm, tâm rạng, thói quen, tập quán. của con người, của cộng đồng người nhất định hoặc của toàn xã hội, phản ánh trực tiếp, tự phát đối với hoàn cảnh sống hàng ngày của họ.
Là toàn bộ hệ thống quan điểm, tư tưởng xã hội như chính trị, triết học, đạo đức.; là sự phản ánh gián tiếp và tự giác đối với tồn tại xã hội.
Theo trình độ phản ánh
Tâm lý xã hội và hệ tư tưởng tuy là hai trình độ, hai phương thức phản ánh khác nhau, nhưng chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau. Tuy nhiên, hệ tư tưởng không ra đời trực tiếp từ tâm lý xã hội.
21
- Tính giai cấp của ý thức xã hội:
+ Trong xã hội có giai cấp, ý thức xã hội cũng mang tính giai cấp.
+ Tính giai cấp của ý thức xã hội được thể hiện trong tâm lý xã hội cũng như hệ tư tưởng.
+ Ngoài tính giai cấp, ý thức xã hội còn mang tính dân tộc (tình cảm, ước muốn, tính cách, thói quen, truyền thống, v.v..)
22
b. Vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội
Nhìn chung, TTXH như thế nào thì YTXH như thế ấy.
Mỗi khi TTXH (nhất là phương thức sản xuất), thì sớm hay muộn YTXH cũng thay đổi theo.
Trong xã hội phân chia giai cấp, YTXH cũng mang tính giai cấp.
Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, tuy nhiên sự quyết định đó không phải diễn ra một cách đơn giản, trực tiếp mà thường qua các khâu trung gian.
23
2. Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội
YTXH thường lạc hậu hơn so với TTXH.
TTXH có thể vượt trước TTXH.
Tính kế thừa của YTXH trong sự phát triển của mình.
Sự tác động qua lại giữa các hình thái YTXH.
Sự tác động trở lại của YTXH đối với TTXH.
24
3. ý nghĩa phương pháp luận
Nghiên cứu YTXH không chỉ dừng lại ở các hiện tượng ý thức mà phải đi sâu nghiên cứu TTXH.
Cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới phải được tiến hành đồng thời trên cả hai mặt TTXH và YTXH.
Phải thấy được tầm quan trọng và nắm vững những nguyên tắc phương pháp luận trong công tác tư tưởng, lý luận, trong việc xây dựng nền văn hóa và con người mới.
25
iv. hình thái kinh tế - xã hội và quá trình lịch sử - tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội
1. Khái niệm, cấu trúc hình thái kinh tế - xã hội
- Hình thái kinh tế - xã hội là một phạm trù của CNDVLS dùng để chỉ xã hội ở những giai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểu QHSX đặc trưng cho xã hội đó phù hợp với một trình độ nhất định của LLSX và với một KTTT tương ứng được xây dựng trên những QHSX ấy.
Hình thái kinh tế - xã hội
26
2. Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên
C.Mác viết: "Tôi coi sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên".
Quá trình lịch sử - tự nhiên là quá trình vận động và phát triển theo quy luật, theo tính tất yếu, quá trình tuần tự từ thấp lên cao, từ hình thái kinh tế - xã hội này lên hình thái kinh tế - xã hội khác cao hơn.
Quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Lực lượng sản xuất
Hình thái KT - XH
Quá trình lịch sử - tự nhiên của sự phát triển xã hội còn bao hàm cả sự bỏ qua, trong những điều kiện nhất định một hoặc một số HTKT - XH.
27
3. Giá trị khoa học của học thuyết về hình thái kinh tế - xã hội
Học thuyết HTKT - XH đã cung cấp một phương pháp luận để nghiên cứu xã hội:
- Không thể xuất phát từ ý muốn chủ quan của con người mà phải xuất phát từ thực trạng phát triển của nền sản xuất xã hội, đặc biệt từ PTSX để giải thích xã hội.
Cần phải đi sâu phân tích mọi mặt của đời sống xã hội trong sự thống nhất biện chứng, cần phải xuất phát từ QHSX để phân tích phương diện khác của đời sống xã hội.
Cần phải đi sâu nghiên cứu các quy luật vận động, phát triển của xã hội.
Giá trị thời đại của học thuyết Mac; không thể lấy cách tiếp cận lịch sử theo các nền văn minh để thay thế nó.
28
V. Vai trò của đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội đối với sự vận động, phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp
1. Giai cấp và vai trò của đấu tranh giai cấp
a. Khái niệm giai cấp
- "Người ta gọi giai cấp, những tập đoàn người to lớn gồm những người khác nhau về về địa vị của họ trong hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử, khác nhau về quan hệ của họ (thường thì những quan hệ này được pháp luật quy định và thừa nhận) đối với những tư liệu sản xuất, về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội, và như vậy khác nhau về cách thức hưởng thụ và về phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng.
"Giai cấp là những tập đoàn người, mà tập đoàn này có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác, do chỗ các tập đoàn đó có địa vị khác nhau trong một chế độ kinh tế - xã hội nhất định"
(V.I. Lênin: Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, t 39, tr 17-18)
29
giai cấp
30
b. Nguồn gốc giai cấp
Sự phân hóa giai cấp trong xã hội có nguồn gốc trưc tiếp và nguồn gốc sâu xa.
Nguồn gốc trực tiếp: sự ra đời và tồn tại của chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.
Nguồn gốc sâu xa: sự phát triển của lực lượng sản xuất.
31
c. Vai trò của đấu tranh giai cấp
- ĐTGC là "cuộc đấu tranh của quần chúng bị tước hết quyền, bị áp bức và lao động, chống lại bọn có đặc quyền, đặc lợi, bọn áp bức và bọn ăn bám, cuộc đấu tranh của những người công nhân làm thuê hay những người vô sản chống lại những người hữu sản hay giai cấp tư sản " (V.I Lênin).
- Thực chất của ĐTGC là cuộc đấu tranh giữa những người lao động làm thuê, những người nô lệ bị áp bức về chính trị - xã hội và bị bóc lột về kinh tế chống lại sự áp bức và bóc lột.
Nguyên nhân của ĐTGC: sự đối lập về lợi ích cơ bản.
ĐTGC là quy luật tất yếu của xã hội có đối kháng giai cấp.
32
Các hình thức ĐTGC:
Căn cứ vào quy mô, trình độ: đấu tranh tự phát và đấu tranh tự giác.
Căn cứ vào mục đích và lĩnh vực hoạt động: đấu tranh kinh tế, đấu tranh chính trị, đấu tranh tư tưởng.
Căn cứ vào phương pháp sử dụng: đấu tranh quân sự, đấu tranh chính trị, đấu tranh nghị trường.
ĐTGC còn được tuực hiện thông qua vấn đề dân tộc, tôn giáo, nhân quyền, v.v..
33
- Vai trò của ĐTGC: là phương thức, động lực cơ bản, trực tiếp của sự tiến bộ, phát triển xã hội trong điều kiện xã hội có giai cấp đối kháng:
+ ĐTGC là phương thức giải quyết mâu thuẫn cơ bản của xã hội - mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX.
+ ĐTGC góp phần thúc đẩy sự phát triển của LLSX.
+ ĐTGC với sự tiến bộ về dân chủ, công bằng xã hội.
34
Nhà nước - công cụ chuyên chính giai cấp
Sự ra đời và tồn tại của nhà nước là kết quả của đấu tranh giai cấp trong xã hội có giai cấp đối kháng.
Xét về bản chất, nhà nước là công cụ chuyên chính của giai cấp thống trị; là bộ máy dùng để duy trì sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác.
Nhà nước chuyên chính vô sản là nhà nước kiểu mới, là "nửa nhà nước", "nhà nước không còn nguyên nghĩa đen của nó".
35
2. Cách mạng xã hội và vai trò của nó đối với sự phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp
a. Khái niệm cách mạng xã hội và nguyên nhân của nó
- CMXH: Theo nghĩa rộng là sự biến đổi có tính chất bước ngoặt và căn bản về chất trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, là phương thức thay thế HTKT - XH này bằng HTKT - XH khác cao hơn, phù hợp với đòi hỏi khách quan của lịch sử.
Theo nghĩa hẹp: là việc lật đổ chế độ chính trị đã lỗi thời, thiết lập một chế độ chính trị khác tiến bộ hơn.
Vấn đề chính quyền nhà nước là vấn đề cơ bản của mọi cuộc CMXH.
36
- Phân biệt khái niệm CMXH với các khái niệm: tiến hóa xã hội, cải cách xã hội, đảo chính.
Tiến hóa xã hội: chỉ sự phát triển nói chung; xu hướng tích cực của sự biến đổi hội. Do vậy, khái niệm THXH bao chứa cả khái niệm CMXH.
Cải cách xã hội: những thay đổi tích cực nhưng mang tính bộ phận, trên một số lĩnh vực của đời sống xã hội, trong khuôn khổ một chế độ chính trị, một hình thái kinh tế - xã hội (cải cách kinh tế, cải cách nền hành chính quốc gia, cải cách giáo dục...).
Đảo chính: sự thay đổi chính quyền từ tay một lực lượng chính trị này sang tay một lực lượng chính trị khác, nhưng bản chất của chế độ không thay đổi.
37
- Nguyên nhân của CMXH: là sự thống nhất giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan dẫn đến tình thế và thời cơ cách mạng.
+ Điều kiện khách quan: mâu thuẫn giữa LLSX với QHSX (nguồn gốc, nguyên nhân sâu xa).
Mâu thuẫn giai cấp và sự phát triển của cuộc đấu tranh giai cấp tới đỉnh điểm (nguyên nhân trực tiếp).
Song, CMXH chỉ có thể nổ ra và giành thắng lợi khi mà những điều kiện khách quan cần thiết đã chín muồi, tạo nên tình thế cách mạng.
TTCM là sự chín muồi của mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX, sự phát triển đến đỉnh cao của ĐTGC dẫn đến những dảo lộn sâu sắc trong đời sống chính trị xã hội, khiến cho việc thay thế thể chế chính trị đó bằng thể chế chính trị khác, tiến bộ hơn như là một xu thế không thể đảo ngược.
38
+ Nhân tố chủ quan:
Sự chuẩn bị về mọi mặt (tư tưởng, tố chức, vũ trang) của lực lượng cách mạng;
Năng lực, trình độ tổ chức, lãnh đạo của giai cấp tiên phong - giai cấp đại biểu cho phương thức sản xuất mới.
b. Vai trò của cách mạng xã hội
CMXH là phương thức, động lực cơ bản của sự phát triển xã hội:
Thông qua các cuộc CMXH trong lịch sử, HTKT - XH cũ được thay thế bằng HTKT - XH mới cao hơn.
Tạo ra động lực cho sự phát triển xã hội: phát triển LLSX; thay đổi cơ bản về nhà nước và pháp luật; phát triển khoa học và nghệ thuật, giáo dục và dân trí, văn hóa và đạo đức, v.v..
39
- Trong thời kỳ diễn biến CMXH, nhất là thời kỳ giành chính quyền, năng lực sáng tạo của QCND được phát huy cao độ, nhờ vậy, quá trình phát triển xã hội được đẩy lên nhanh chóng.
C.Mác coi cách mạng xã hội là những "đầu tàu lịch sử".
V.I.Lênin coi cách mạng là một ngày bằng hai mươi năm.
40
VI. Quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về con người và vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân
1. Con người và bản chất của con người
a. Khái niệm con người
- Con người là một thực thể của tự nhiên - xã hội.
+ Bản tính tự nhiên:
Con người là sản phẩm của sự phát triển lâu dài của giới tự nhiên.
Con người là một bộ phận của giới tự nhiên và đồng thời giới tự nhiên cũng "là thân thể vô cơ của con người".
41
+ Bản tính xã hội:
Hoạt động sản xuất vật chất là nguồn gốc trước hết và cơ bản nhất của sự hình thành con người, yếu tố quyết định sự hình thành bản chất xã hội của con người.
Sự tồn tại và phát triển của con người, loài người chịu sự chi phối bởi các yếu tố xã hội, các quy luật xã hội.
- Hai phương diện tự nhiên và xã hội của con người tồn tại trong tính thống nhất, quy định, tác động lẫn nhau. Do đó, nếu lý giải con người đơn thuần chỉ từ góc độ bản tính tự nhiên hay bản tính xã hội đều là phiến diện, không triệt để.
42
b. Bản chất con người
- Các quan niệm khác nhau về bản chất, "bản tính người":
Quan niệm tôn giáo: con người là sản phẩm của thượng đế, thần thánh.
Quan niệm duy tâm: con người là biểu hiện "ý niệm" hay "ý niệm tuyệt đối"
CNDVSH xem xét bản chất con người một cách trực quan, trừu tượng, tách con người khỏi những quan hệ xã hội mang tính lịch sử.
43
Luận điểm của C.Mác: "Bản chất con người không phải là một cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa những mối quan hệ xã hội".
Triết học Mác xem xét bản chất con người trong tính hiện thực của nó.
Con người chịu sự tác động của các quy luật xã hội, sự chi phối của các mối quan hệ xã hội.
Các quan hệ xã hội đều góp phần hình thành bản chất con người, nhưng có ý nghĩa quyết định là quan hệ sản xuất.
- Lao động là yếu tố quyết định sự hình thành bản chất xã hội của con người.
44
- Con người là thực thể thống nhất của cái sinh học và cái xã hội.
+ Mặt sinh học:
Con người chịu sự chi phối của quy luật sinh học.
Bản tính sinh học thể hiện ra bên ngoài là sự biến đổi về mặt cơ thể và nhu cầu sinh tự nhiên như ăn, ở, mặc, sinh con đẻ cái, v.v..
+ Mặt xã hội:
Con người chỉ tồn tại với tư cách người khi sống trong xã hội, có quan hệ xã hội, tham gia các hoạt động xã hội.
Con người chịu sự tác động, chi phối của các yếu tố xã hội, các quy luật xã hội.
Bản tính xã hội là phương diện bản chất nhất của con người với tư cách "người", phân biệt con người với các dạng tồn tại khác của tự nhiên.
45
Cần khắc phục được hai thái cực sai lầm trong xem xét vấn đề con người:
Một là, tuyệt đối hóa phương diện tự nhiên của con người, xem nhẹ việc lý giải con người từ phương diện lịch sử xã hội.
Hai là, chỉ thấy mặt xã hội, không thấy được tiền đề tự nhiên, sinh học trong bản chất con người.
ý nghĩa phương pháp luận
Để lý giải đúng đắn những vấn đề về con người, cần xem con người trong sự thống nhất biện chứng giữa hai mặt tự nhiên và xã hội; chú trọng xuất phát từ bản tính xã hội, từ các quan hệ xã hội.
46
Vận dụng trong việc xây dựng chiến lược con người ở nước ta:
+ Triết học Mác xuất phát từ con người và nhằm giải phóng con người. Giải phóng con người là xóa bỏ tình trạng "lao động tha hóa", xóa bỏ chế độ tư hữu và giai cấp.
+ Tư tưởngHồ Chí Minh về "trồng người", xây dựng con người mới XHCN.
+ CLCN là tạo ra môi trường, điều kiện xã hội kích thích con người hoạt động sáng tạo và thỏa mãn tối đa nhu cầu của con người trong những điều kiện cụ thể.
+ Phát huy NTCN: tạo những điều kiện cần thiết để con người thể hiện tối đa năng lực, phẩm chất của mình trong lao động, trong hoạt động sáng tạo nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội vì hạnh phúc của con người.
47
2. Khái niệm quần chúng nhân dân và vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân
a. Khái niệm quần chúng nhân dân
- Quần chúng nhân dân: là một bộ phận đông đảo dân cư có cùng chung lợi ích căn bản; bao gồm những thành phần, tầng lớp xã hội và giai cấp được liên kết lại thành tập thể dưới sự lãnh đạo của một cá nhân, tổ chức nhằm giải quyết những vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội của một thời kỳ lịch sử nhất định.
48
- Quần chúng nhân dân gồm:
+ Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội - hạt nhân cơ bản của QCND.
+ Những lực lượng, tầng lớp góp phần thúc đẩy sự tiến bộ xã hội thông qua các hoạt động trực tiếp hoặc gián tiếp trên các lĩnh vực của đời sống xã hội.
49
b. Vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân và vai trò của cá nhân trong lịch sử
- Vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân:
+ QCND là LLSX cơ bản của xã hội, trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất - cơ sở để duy trì sự tồn tại và phát triển xã hội
+ QCND là lực lượng cơ bản của mọi cuộc cách mạng xã hội.
+ QCND là người đóng vai trò to lớn trong sản xuất tinh thần (trong sự phát triển của văn học, nghệ thuật, khoa học).
Vai trò của cá nhân trong lịch sử.
+ Tùy theo vị trí, chức năng, vai trò và năng lực cụ thể, mỗi cá nhân đều tham gia, đều "in dấu ấn" vào quá trình sáng tạo ra lịch sử, mặc dù mức độ và phạm vi có thể khác nhau.
50
Những người để lại dấu ấn sâu sắc nhất trong lịch sử là các vĩ nhân, lãnh tụ.
VÜ nh©n lµ nh÷ng c¸ nh©n kiÖt xuÊt trong c¸c lÜnh vùc kinh tÕ, chÝnh trÞ, khoa häc, nghÖ thuËt, v.v..
L·nh tô lµ nh÷ng c¸ nh©n kiÖt xuÊt do phong trµo c¸ch m¹ng cña QCND t¹o nªn, g¾n bã mËt thiÕt víi QCND.
+ L·nh tô cã nh÷ng phÈm chÊt nh:
Cã tri thøc khoa häc uyªn b¸c, n¾m b¾t ®îc xu thÕ cña d©n téc, quèc tÕ vµ thêi ®¹i.
Cã n¨ng lùc tËp hîp QCND, thèng nhÊt ®îc ý chÝ vµ hµnh ®éng cña QCND vµo viÖc gi¶i quyÕt c¸c nhiÖm vô cña d©n téc, thêi ®¹i vµ quèc tÕ
G¾n bã mËt thiÕt víi QCND, hy sinh quªn m×nh v× lîi Ých cña d©n téc, quèc tÕ vµ thêi ®¹i.
51
+ Vai trò của lãnh tụ:
Nắm bắt được xu thế của dân tộc, thời đại và quốc tế trên cơ sở hiểu biết các quy luật khách quan của các quá trình kinh tế, chính trị và xã hội.
Định hướng chiến lược và hoạch định chương trình hành động cách mạng.
Tổ chức lực lượng, giáo dục thuyết phục QCND nhằm giải quyết những mục tiêu cách mạng đã đề ra.
+ Lãnh tụ xuất hiện từ trong phong trào QCND. Lãnh tụ của mỗi thời đại chỉ có thể giải quyết được những nhiệm vụ do chính thời đại đó đặt ra; không có lãnh tụ cho mọi thời đại.
52
- Quan hệ giữa vai trò của QCND và vai trò của lãnh tụ:
+ QCND là người sáng tạo ra lịch sử, nhưng QCND phải được giáo dục, tổ chức, lãnh đạo bởi lãnh tụ.
+ Chỉ có gắn bó mật thiết với QCND, được QCND tin yêu, mến phục, ủng hộ thì lãnh tụ mới có thể phát huy được vai trò, sức mạnh của mình.
Do vậy, cần thấy được vai trò sáng tạo ra lịch sử của QCND, đồng thời đánh giá cao vai trò của lãnh tụ; chống lại tệ nạn sùng bái cá nhân.
Chương III
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
2
I. Vai trò của sản xuất vật chất và quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Sản xuất vật chất và vai trò của sản xuất vật chất
a. Sản xuất vật chất và phương thức sản xuất
- Sản xuất là hoạt động đặc trưng của con người và xã hội loài người.
- Sản xuất bao gồm:
Sản xuất vật chất
Sản xuất tinh thần
Sản xuất ra bản thân con người
- SXVC là quá trình con người sử dụng công cụ lao động để tác động vào tự nhiên, cải biến các dạng vật chất trong thế giới tự nhiên nhằm tạo ra của cải vật chất để thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người.
3
- Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất:
+
QTSX
SLĐ
Tư liệu LĐ
Đối tượng LĐ
- SXVC được thực hiện trong những điều kiện cụ thể về hoàn cảnh địa lý- môi trường tự nhiên, về điều kiện dân số và về phương thức sản xuất.
- Phương thức sản xuất là cách thức mà con người tiến hành sản xuất ra của cải vật chất trong một giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội.
4
b. Vai trò của sản xuất vật chất và phương thức sản xuất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội
Vai trò của SXVC: là nhân tố quyết định sự sinh tồn và phát triển của con người và xã hội, bởi lẽ:
+ SXVC tạo ra của cải vật chất nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người.
+ SXVC là cơ sở để hình thành các QHXH (chính trị, pháp quyền, đạo đức, giai cấp, dân tộc.)
+ SXVC là cơ sở của sự tiến bộ xã hội, quyết định sự biến đổi, phát triển mọi mặt của đời sống xã hội, sự phát triển của xã hội từ thấp đến cao.
+ Trong SXVC, con người không chỉ làm biến đổi tự nhiên mà còn làm biến đổi bản thân mình.
5
- Vai trò của PTSX:
+ PTSX quyết định tính chất, kết cấu của xã hội.
Tính chất của mối quan hệ giữa các giai cấp, kết cấu giai cấp cũng như các quan điểm về chính trị, pháp quyền, đạo đức, v.v.. suy cho cùng đều do PTSX quyết định.
+ Sự thay thế PTSX cũ lỗi thời bằng PTSX mới tất yếu dẫn đến sự thay đổi cơ bản từ kết cấu kinh tế đến kết cấu giai cấp; từ các quan điểm chính trị xã hội đến các tổ chức xã hội, v.v..
Vì vậy, lịch sử xã hội là lịch sử của SXVC, lịch sử của các PTSX kế tiếp nhau trong quá trình phát triển.
6
2. Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
- PTSX chính là sự thống nhất giữa LLSX ở một trình độ nhất định và QHSX tương ứng.
LLSX ? QHSX
a. Khái niệm lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất
7
Ngày nay, khoa học ngày càng có vai trò quan trọng trong sản xuất, trở thành "lực lượng sản xuất trực tiếp".
- Lực lượng sản xuất là sự kết hợp giữa người lao động và tư liệu sản xuất, trước hết là công cụ lao động; biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, thể hiện năng lực chinh phục tự nhiên của xã hội.
8
- Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất (sản xuất và tái sản xuất xã hội).
9
b. Mối quan hệ biện chứng giữa LLSX và QHSX
Quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX là mối mối quan hệ biện chứng giữa LLSX và QHSX
Mối quan hệ giữa LLSX và QHSX biểu hiện như sau:
LLSX quết định QHSX (sự vận động, phát triển của LLSX quyết định và làm thay đổi QHSX cho phù hợp nó).
+ Trình độ của LLSX (trình độ của CCLĐ, kinh nghiệm và kỹ năng lao động, trình độ ứng dụng các tiến bộ KH - CN vào sản xuất, v.v..) ở từng giai đoạn phát triển xã hội như thế nào thì QHSX cũng như thế ấy.
Khi LLSX thay đổi, phát triển thì QHSX sớm muộn cũng thay đổi theo phù hợp với trình độ của LLSX.
10
+ Sự phát triển của LLSX ? mâu thuẫn giữa LLSX tiên tiến và QHSX lạc hậu ? xóa bỏ QHSX cũ, hình thành QHSX mới phù hợp với trình độ của LLSX, qua đó mà PTSX mới ra đời.
Như vậy, sự phát triển của sản xuất xã hội, xét cho cùng, bắt đầu từ sự thay đổi, phát triển của LLSX, trước hết là của CCLĐ.
+ Trong xã hội có giai cấp đối kháng, mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX biểu hiện ở mâu thuẫn giai cấp. Mâu thuãn này được giải quyết thông qua ĐTGC và CMXH.
11
- Sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX
+ Tác động trở lại: điều kiện, thúc đẩy (nếu phù hợp) và trở thành "xiềng xích", kìm hãm (nếu không phù hợp).
+ Phù hợp: là trạng thái mà trong đó QHSX là "hình thức phát triển" tất yếu của LLSX; các yếu tố cầu thành QHSX "tạo địa bàn đầy đủ" cho LLSX phát triển.
+ QHSX quy định mục đích sản xuất; ảnh hưởng tới thái độ của người lao động; kích thích hoặc kìm hạm việc cải tiến công cụ lao động cũng như việc áp dụng thành tựu khoa học, công nghệ vào sản xuất.
Đây là quy luật phổ biến trong mọi xã hội, làm cho xã hội loài người phát triển từ thấp lên cao.
12
ii. biện chứng của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
1. Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
a. Cơ sở hạ tầng
- CSHT là toàn bộ những QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định.
cơ sở hạ tầng
Đặc trưng cho tính chất của CSHT của một xã hội nhất định do QHSX thống trị quy định. Tuy nhiên, QHSX tàn dư và mầm mống cũng có vai trò quan trọng.
13
b. Kiến trúc thượng tầng
Kiến trúc thượng tầng
- KTTT là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật. cùng với những thiết chế xã hội tương ứng, như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội. được hình thành trên một CSHT nhất định.
14
- Trong xã hội có giai cấp:
KTTT mang tính giai cấp, thể hiện ở sự đối lập về quan điểm, tư tưởng và cuộc đấu tranh về chính trị - tư tưởng của các giai cấp đối kháng.
Nhà nước là một thiết chế có vai trò đặc biệt quan trọng, tiêu biểu cho chế độ chính trị của một xã hội nhất định.
Hệ tư tưởng của giai cấp thống trị giữ vai trò quy định tính chất của KTTT, chi phối hoạt động của KTTT.
15
2. Quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
a. CSHT quyết định KTTT
- CSHT của một xã hội như thế nào thì KTTT tương ứng sẽ như thế đó. Khi CSHT thay đổi thì sớm hay muộn cũng dẫn đến sự thay đổi của KTTT.
- Giai cấp nào chiếm vị trí thống trị về kinh tế thì cũng chiếm vị trí thống trị về chính trị, văn hóa, tư tưởng.
- Mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế, xét đến cùng, quyết định mâu thuẫn trong lĩnh vực chính trị, tư tưởng; cuộc đấu tranh giai cấp trong lĩnh vực chính trị, tư tưởng là biểu hiện của những đối kháng trong đời sống kinh tế.
16
b. Sự tác động trở lại của KTTT đối với CSHT
- Chức năng xã hội của KTTT: bảo vệ, duy trì, củng cố, phát triển CSHT sinh ra nó; đấu tranh xóa bỏ CSHT và KTTT cũ.
Các yếu tố của KTTT tác động qua lại lẫn nhau và đều tác động trở lại đối với CSHT.
Tuy nhiên, vai trò, tính chất và hình thức tác động của các yếu tố không giống nhau.
Trong xã hội có giai cấp, nhà nước tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất đối với CSHT.
- Khi KTTT tác động cùng chiều với quy luật kinh tế khách quan sẽ thúc đẩy CSHT phát triển; nếu tác động ngược lại sẽ kìm hạm sự phát triển của CSHT.
17
III. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội và tính độc lập tương đối của ý thức xã hội
1. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
a. Khái niệm tồn tại xã hội, ý thức xã hội
- Tồn tại xã hội là toàn bộ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội.
tồn tại xã hội
18
- ý thức xã hội là mặt tinh thần của xã hội, bao gồm những quan điểm, tư tưởng cùng những tình cảm, tâm trạng, thói quen, truyền thống., nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn phát triển lịch sử nhất định.
ý thức xã hội và ý thức cá nhân tồn tại trong mối liên hệ hữu cơ, biện chứng với nhau, thâm nhập vào nhau và làm phong phú cho nhau.
19
- Phân loại YTXH:
+ Theo nội dung và lĩnh vực phản ánh
20
Theo trình độ và phương thức phản ánh
Là toàn bộ những tri thức, quan niệm của con người hình thành một cách trực tiếp trong hoạt động thực tiễn hàng ngày, chưa được hệ thống hóa, khái quát hóa.
Là những tư tưởng, quan điểm được hệ thống, khái quát hóa thành các học thyết xã hội, được trình bày dưới dạng khái niệm, phạm trù, quy luật.
Là toàn bộ đời sống tình cảm, tâm rạng, thói quen, tập quán. của con người, của cộng đồng người nhất định hoặc của toàn xã hội, phản ánh trực tiếp, tự phát đối với hoàn cảnh sống hàng ngày của họ.
Là toàn bộ hệ thống quan điểm, tư tưởng xã hội như chính trị, triết học, đạo đức.; là sự phản ánh gián tiếp và tự giác đối với tồn tại xã hội.
Theo trình độ phản ánh
Tâm lý xã hội và hệ tư tưởng tuy là hai trình độ, hai phương thức phản ánh khác nhau, nhưng chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau. Tuy nhiên, hệ tư tưởng không ra đời trực tiếp từ tâm lý xã hội.
21
- Tính giai cấp của ý thức xã hội:
+ Trong xã hội có giai cấp, ý thức xã hội cũng mang tính giai cấp.
+ Tính giai cấp của ý thức xã hội được thể hiện trong tâm lý xã hội cũng như hệ tư tưởng.
+ Ngoài tính giai cấp, ý thức xã hội còn mang tính dân tộc (tình cảm, ước muốn, tính cách, thói quen, truyền thống, v.v..)
22
b. Vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội
Nhìn chung, TTXH như thế nào thì YTXH như thế ấy.
Mỗi khi TTXH (nhất là phương thức sản xuất), thì sớm hay muộn YTXH cũng thay đổi theo.
Trong xã hội phân chia giai cấp, YTXH cũng mang tính giai cấp.
Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, tuy nhiên sự quyết định đó không phải diễn ra một cách đơn giản, trực tiếp mà thường qua các khâu trung gian.
23
2. Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội
YTXH thường lạc hậu hơn so với TTXH.
TTXH có thể vượt trước TTXH.
Tính kế thừa của YTXH trong sự phát triển của mình.
Sự tác động qua lại giữa các hình thái YTXH.
Sự tác động trở lại của YTXH đối với TTXH.
24
3. ý nghĩa phương pháp luận
Nghiên cứu YTXH không chỉ dừng lại ở các hiện tượng ý thức mà phải đi sâu nghiên cứu TTXH.
Cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới phải được tiến hành đồng thời trên cả hai mặt TTXH và YTXH.
Phải thấy được tầm quan trọng và nắm vững những nguyên tắc phương pháp luận trong công tác tư tưởng, lý luận, trong việc xây dựng nền văn hóa và con người mới.
25
iv. hình thái kinh tế - xã hội và quá trình lịch sử - tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội
1. Khái niệm, cấu trúc hình thái kinh tế - xã hội
- Hình thái kinh tế - xã hội là một phạm trù của CNDVLS dùng để chỉ xã hội ở những giai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểu QHSX đặc trưng cho xã hội đó phù hợp với một trình độ nhất định của LLSX và với một KTTT tương ứng được xây dựng trên những QHSX ấy.
Hình thái kinh tế - xã hội
26
2. Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên
C.Mác viết: "Tôi coi sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên".
Quá trình lịch sử - tự nhiên là quá trình vận động và phát triển theo quy luật, theo tính tất yếu, quá trình tuần tự từ thấp lên cao, từ hình thái kinh tế - xã hội này lên hình thái kinh tế - xã hội khác cao hơn.
Quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Lực lượng sản xuất
Hình thái KT - XH
Quá trình lịch sử - tự nhiên của sự phát triển xã hội còn bao hàm cả sự bỏ qua, trong những điều kiện nhất định một hoặc một số HTKT - XH.
27
3. Giá trị khoa học của học thuyết về hình thái kinh tế - xã hội
Học thuyết HTKT - XH đã cung cấp một phương pháp luận để nghiên cứu xã hội:
- Không thể xuất phát từ ý muốn chủ quan của con người mà phải xuất phát từ thực trạng phát triển của nền sản xuất xã hội, đặc biệt từ PTSX để giải thích xã hội.
Cần phải đi sâu phân tích mọi mặt của đời sống xã hội trong sự thống nhất biện chứng, cần phải xuất phát từ QHSX để phân tích phương diện khác của đời sống xã hội.
Cần phải đi sâu nghiên cứu các quy luật vận động, phát triển của xã hội.
Giá trị thời đại của học thuyết Mac; không thể lấy cách tiếp cận lịch sử theo các nền văn minh để thay thế nó.
28
V. Vai trò của đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội đối với sự vận động, phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp
1. Giai cấp và vai trò của đấu tranh giai cấp
a. Khái niệm giai cấp
- "Người ta gọi giai cấp, những tập đoàn người to lớn gồm những người khác nhau về về địa vị của họ trong hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử, khác nhau về quan hệ của họ (thường thì những quan hệ này được pháp luật quy định và thừa nhận) đối với những tư liệu sản xuất, về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội, và như vậy khác nhau về cách thức hưởng thụ và về phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng.
"Giai cấp là những tập đoàn người, mà tập đoàn này có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác, do chỗ các tập đoàn đó có địa vị khác nhau trong một chế độ kinh tế - xã hội nhất định"
(V.I. Lênin: Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, t 39, tr 17-18)
29
giai cấp
30
b. Nguồn gốc giai cấp
Sự phân hóa giai cấp trong xã hội có nguồn gốc trưc tiếp và nguồn gốc sâu xa.
Nguồn gốc trực tiếp: sự ra đời và tồn tại của chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.
Nguồn gốc sâu xa: sự phát triển của lực lượng sản xuất.
31
c. Vai trò của đấu tranh giai cấp
- ĐTGC là "cuộc đấu tranh của quần chúng bị tước hết quyền, bị áp bức và lao động, chống lại bọn có đặc quyền, đặc lợi, bọn áp bức và bọn ăn bám, cuộc đấu tranh của những người công nhân làm thuê hay những người vô sản chống lại những người hữu sản hay giai cấp tư sản " (V.I Lênin).
- Thực chất của ĐTGC là cuộc đấu tranh giữa những người lao động làm thuê, những người nô lệ bị áp bức về chính trị - xã hội và bị bóc lột về kinh tế chống lại sự áp bức và bóc lột.
Nguyên nhân của ĐTGC: sự đối lập về lợi ích cơ bản.
ĐTGC là quy luật tất yếu của xã hội có đối kháng giai cấp.
32
Các hình thức ĐTGC:
Căn cứ vào quy mô, trình độ: đấu tranh tự phát và đấu tranh tự giác.
Căn cứ vào mục đích và lĩnh vực hoạt động: đấu tranh kinh tế, đấu tranh chính trị, đấu tranh tư tưởng.
Căn cứ vào phương pháp sử dụng: đấu tranh quân sự, đấu tranh chính trị, đấu tranh nghị trường.
ĐTGC còn được tuực hiện thông qua vấn đề dân tộc, tôn giáo, nhân quyền, v.v..
33
- Vai trò của ĐTGC: là phương thức, động lực cơ bản, trực tiếp của sự tiến bộ, phát triển xã hội trong điều kiện xã hội có giai cấp đối kháng:
+ ĐTGC là phương thức giải quyết mâu thuẫn cơ bản của xã hội - mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX.
+ ĐTGC góp phần thúc đẩy sự phát triển của LLSX.
+ ĐTGC với sự tiến bộ về dân chủ, công bằng xã hội.
34
Nhà nước - công cụ chuyên chính giai cấp
Sự ra đời và tồn tại của nhà nước là kết quả của đấu tranh giai cấp trong xã hội có giai cấp đối kháng.
Xét về bản chất, nhà nước là công cụ chuyên chính của giai cấp thống trị; là bộ máy dùng để duy trì sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác.
Nhà nước chuyên chính vô sản là nhà nước kiểu mới, là "nửa nhà nước", "nhà nước không còn nguyên nghĩa đen của nó".
35
2. Cách mạng xã hội và vai trò của nó đối với sự phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp
a. Khái niệm cách mạng xã hội và nguyên nhân của nó
- CMXH: Theo nghĩa rộng là sự biến đổi có tính chất bước ngoặt và căn bản về chất trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, là phương thức thay thế HTKT - XH này bằng HTKT - XH khác cao hơn, phù hợp với đòi hỏi khách quan của lịch sử.
Theo nghĩa hẹp: là việc lật đổ chế độ chính trị đã lỗi thời, thiết lập một chế độ chính trị khác tiến bộ hơn.
Vấn đề chính quyền nhà nước là vấn đề cơ bản của mọi cuộc CMXH.
36
- Phân biệt khái niệm CMXH với các khái niệm: tiến hóa xã hội, cải cách xã hội, đảo chính.
Tiến hóa xã hội: chỉ sự phát triển nói chung; xu hướng tích cực của sự biến đổi hội. Do vậy, khái niệm THXH bao chứa cả khái niệm CMXH.
Cải cách xã hội: những thay đổi tích cực nhưng mang tính bộ phận, trên một số lĩnh vực của đời sống xã hội, trong khuôn khổ một chế độ chính trị, một hình thái kinh tế - xã hội (cải cách kinh tế, cải cách nền hành chính quốc gia, cải cách giáo dục...).
Đảo chính: sự thay đổi chính quyền từ tay một lực lượng chính trị này sang tay một lực lượng chính trị khác, nhưng bản chất của chế độ không thay đổi.
37
- Nguyên nhân của CMXH: là sự thống nhất giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan dẫn đến tình thế và thời cơ cách mạng.
+ Điều kiện khách quan: mâu thuẫn giữa LLSX với QHSX (nguồn gốc, nguyên nhân sâu xa).
Mâu thuẫn giai cấp và sự phát triển của cuộc đấu tranh giai cấp tới đỉnh điểm (nguyên nhân trực tiếp).
Song, CMXH chỉ có thể nổ ra và giành thắng lợi khi mà những điều kiện khách quan cần thiết đã chín muồi, tạo nên tình thế cách mạng.
TTCM là sự chín muồi của mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX, sự phát triển đến đỉnh cao của ĐTGC dẫn đến những dảo lộn sâu sắc trong đời sống chính trị xã hội, khiến cho việc thay thế thể chế chính trị đó bằng thể chế chính trị khác, tiến bộ hơn như là một xu thế không thể đảo ngược.
38
+ Nhân tố chủ quan:
Sự chuẩn bị về mọi mặt (tư tưởng, tố chức, vũ trang) của lực lượng cách mạng;
Năng lực, trình độ tổ chức, lãnh đạo của giai cấp tiên phong - giai cấp đại biểu cho phương thức sản xuất mới.
b. Vai trò của cách mạng xã hội
CMXH là phương thức, động lực cơ bản của sự phát triển xã hội:
Thông qua các cuộc CMXH trong lịch sử, HTKT - XH cũ được thay thế bằng HTKT - XH mới cao hơn.
Tạo ra động lực cho sự phát triển xã hội: phát triển LLSX; thay đổi cơ bản về nhà nước và pháp luật; phát triển khoa học và nghệ thuật, giáo dục và dân trí, văn hóa và đạo đức, v.v..
39
- Trong thời kỳ diễn biến CMXH, nhất là thời kỳ giành chính quyền, năng lực sáng tạo của QCND được phát huy cao độ, nhờ vậy, quá trình phát triển xã hội được đẩy lên nhanh chóng.
C.Mác coi cách mạng xã hội là những "đầu tàu lịch sử".
V.I.Lênin coi cách mạng là một ngày bằng hai mươi năm.
40
VI. Quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về con người và vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân
1. Con người và bản chất của con người
a. Khái niệm con người
- Con người là một thực thể của tự nhiên - xã hội.
+ Bản tính tự nhiên:
Con người là sản phẩm của sự phát triển lâu dài của giới tự nhiên.
Con người là một bộ phận của giới tự nhiên và đồng thời giới tự nhiên cũng "là thân thể vô cơ của con người".
41
+ Bản tính xã hội:
Hoạt động sản xuất vật chất là nguồn gốc trước hết và cơ bản nhất của sự hình thành con người, yếu tố quyết định sự hình thành bản chất xã hội của con người.
Sự tồn tại và phát triển của con người, loài người chịu sự chi phối bởi các yếu tố xã hội, các quy luật xã hội.
- Hai phương diện tự nhiên và xã hội của con người tồn tại trong tính thống nhất, quy định, tác động lẫn nhau. Do đó, nếu lý giải con người đơn thuần chỉ từ góc độ bản tính tự nhiên hay bản tính xã hội đều là phiến diện, không triệt để.
42
b. Bản chất con người
- Các quan niệm khác nhau về bản chất, "bản tính người":
Quan niệm tôn giáo: con người là sản phẩm của thượng đế, thần thánh.
Quan niệm duy tâm: con người là biểu hiện "ý niệm" hay "ý niệm tuyệt đối"
CNDVSH xem xét bản chất con người một cách trực quan, trừu tượng, tách con người khỏi những quan hệ xã hội mang tính lịch sử.
43
Luận điểm của C.Mác: "Bản chất con người không phải là một cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa những mối quan hệ xã hội".
Triết học Mác xem xét bản chất con người trong tính hiện thực của nó.
Con người chịu sự tác động của các quy luật xã hội, sự chi phối của các mối quan hệ xã hội.
Các quan hệ xã hội đều góp phần hình thành bản chất con người, nhưng có ý nghĩa quyết định là quan hệ sản xuất.
- Lao động là yếu tố quyết định sự hình thành bản chất xã hội của con người.
44
- Con người là thực thể thống nhất của cái sinh học và cái xã hội.
+ Mặt sinh học:
Con người chịu sự chi phối của quy luật sinh học.
Bản tính sinh học thể hiện ra bên ngoài là sự biến đổi về mặt cơ thể và nhu cầu sinh tự nhiên như ăn, ở, mặc, sinh con đẻ cái, v.v..
+ Mặt xã hội:
Con người chỉ tồn tại với tư cách người khi sống trong xã hội, có quan hệ xã hội, tham gia các hoạt động xã hội.
Con người chịu sự tác động, chi phối của các yếu tố xã hội, các quy luật xã hội.
Bản tính xã hội là phương diện bản chất nhất của con người với tư cách "người", phân biệt con người với các dạng tồn tại khác của tự nhiên.
45
Cần khắc phục được hai thái cực sai lầm trong xem xét vấn đề con người:
Một là, tuyệt đối hóa phương diện tự nhiên của con người, xem nhẹ việc lý giải con người từ phương diện lịch sử xã hội.
Hai là, chỉ thấy mặt xã hội, không thấy được tiền đề tự nhiên, sinh học trong bản chất con người.
ý nghĩa phương pháp luận
Để lý giải đúng đắn những vấn đề về con người, cần xem con người trong sự thống nhất biện chứng giữa hai mặt tự nhiên và xã hội; chú trọng xuất phát từ bản tính xã hội, từ các quan hệ xã hội.
46
Vận dụng trong việc xây dựng chiến lược con người ở nước ta:
+ Triết học Mác xuất phát từ con người và nhằm giải phóng con người. Giải phóng con người là xóa bỏ tình trạng "lao động tha hóa", xóa bỏ chế độ tư hữu và giai cấp.
+ Tư tưởngHồ Chí Minh về "trồng người", xây dựng con người mới XHCN.
+ CLCN là tạo ra môi trường, điều kiện xã hội kích thích con người hoạt động sáng tạo và thỏa mãn tối đa nhu cầu của con người trong những điều kiện cụ thể.
+ Phát huy NTCN: tạo những điều kiện cần thiết để con người thể hiện tối đa năng lực, phẩm chất của mình trong lao động, trong hoạt động sáng tạo nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội vì hạnh phúc của con người.
47
2. Khái niệm quần chúng nhân dân và vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân
a. Khái niệm quần chúng nhân dân
- Quần chúng nhân dân: là một bộ phận đông đảo dân cư có cùng chung lợi ích căn bản; bao gồm những thành phần, tầng lớp xã hội và giai cấp được liên kết lại thành tập thể dưới sự lãnh đạo của một cá nhân, tổ chức nhằm giải quyết những vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội của một thời kỳ lịch sử nhất định.
48
- Quần chúng nhân dân gồm:
+ Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội - hạt nhân cơ bản của QCND.
+ Những lực lượng, tầng lớp góp phần thúc đẩy sự tiến bộ xã hội thông qua các hoạt động trực tiếp hoặc gián tiếp trên các lĩnh vực của đời sống xã hội.
49
b. Vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân và vai trò của cá nhân trong lịch sử
- Vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân:
+ QCND là LLSX cơ bản của xã hội, trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất - cơ sở để duy trì sự tồn tại và phát triển xã hội
+ QCND là lực lượng cơ bản của mọi cuộc cách mạng xã hội.
+ QCND là người đóng vai trò to lớn trong sản xuất tinh thần (trong sự phát triển của văn học, nghệ thuật, khoa học).
Vai trò của cá nhân trong lịch sử.
+ Tùy theo vị trí, chức năng, vai trò và năng lực cụ thể, mỗi cá nhân đều tham gia, đều "in dấu ấn" vào quá trình sáng tạo ra lịch sử, mặc dù mức độ và phạm vi có thể khác nhau.
50
Những người để lại dấu ấn sâu sắc nhất trong lịch sử là các vĩ nhân, lãnh tụ.
VÜ nh©n lµ nh÷ng c¸ nh©n kiÖt xuÊt trong c¸c lÜnh vùc kinh tÕ, chÝnh trÞ, khoa häc, nghÖ thuËt, v.v..
L·nh tô lµ nh÷ng c¸ nh©n kiÖt xuÊt do phong trµo c¸ch m¹ng cña QCND t¹o nªn, g¾n bã mËt thiÕt víi QCND.
+ L·nh tô cã nh÷ng phÈm chÊt nh:
Cã tri thøc khoa häc uyªn b¸c, n¾m b¾t ®îc xu thÕ cña d©n téc, quèc tÕ vµ thêi ®¹i.
Cã n¨ng lùc tËp hîp QCND, thèng nhÊt ®îc ý chÝ vµ hµnh ®éng cña QCND vµo viÖc gi¶i quyÕt c¸c nhiÖm vô cña d©n téc, thêi ®¹i vµ quèc tÕ
G¾n bã mËt thiÕt víi QCND, hy sinh quªn m×nh v× lîi Ých cña d©n téc, quèc tÕ vµ thêi ®¹i.
51
+ Vai trò của lãnh tụ:
Nắm bắt được xu thế của dân tộc, thời đại và quốc tế trên cơ sở hiểu biết các quy luật khách quan của các quá trình kinh tế, chính trị và xã hội.
Định hướng chiến lược và hoạch định chương trình hành động cách mạng.
Tổ chức lực lượng, giáo dục thuyết phục QCND nhằm giải quyết những mục tiêu cách mạng đã đề ra.
+ Lãnh tụ xuất hiện từ trong phong trào QCND. Lãnh tụ của mỗi thời đại chỉ có thể giải quyết được những nhiệm vụ do chính thời đại đó đặt ra; không có lãnh tụ cho mọi thời đại.
52
- Quan hệ giữa vai trò của QCND và vai trò của lãnh tụ:
+ QCND là người sáng tạo ra lịch sử, nhưng QCND phải được giáo dục, tổ chức, lãnh đạo bởi lãnh tụ.
+ Chỉ có gắn bó mật thiết với QCND, được QCND tin yêu, mến phục, ủng hộ thì lãnh tụ mới có thể phát huy được vai trò, sức mạnh của mình.
Do vậy, cần thấy được vai trò sáng tạo ra lịch sử của QCND, đồng thời đánh giá cao vai trò của lãnh tụ; chống lại tệ nạn sùng bái cá nhân.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Hộp thư bè bạn