Từ nhiều nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
Nguồn: Tự soạn dựa trên bài giảng của Thầy: Hoàng Trọng Canh- Giảng viên trường ĐH Vinh
Người gửi: Hồ Thị Thông (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:12' 10-05-2009
Dung lượng: 47.5 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích: 0 người
TỪ NHIỀU NGHĨA ( ĐA NGHĨA)

I. Định nghĩa:

Từ đa nghĩa - Một hình thức âm thanh có nhiều nội dung ý nghĩa sự vật khác nhau
- Các ý nghĩa có quan hệ với nhau, chúng lập thành một trật tự cơ cấu ngữ nghĩa.


II.Cơ cấu nghĩa của từ đa nghĩa:


1)Cái mũi: Bộ phận của cơ thể người, dáng nhọn nhô ra trên bề mặt (nghĩa gốc)
Ví dụ 1:
Mũi
2) Thuyền, chông, mác ,dao: bộ phận của một số sự vật phía trước có dáng nhọn (nghĩa phát sinh = nghĩa bóng )
- Nghĩa (1): Từ xuất hiện đơn lẻ làm ta liên tưởng cái gì đó ( Gọi tên ( nghĩa gốc.
- Nghĩa (2): Phải xuất hiện với từ đứng trước hoặc sau mới rõ ( nghĩa phát sinh ( nghĩa chuyển)
Như vậy (1) và (2) là hai nhĩa của từ “mũi”, là sắp xếp có tổ chức chứ không phải ngẫu nhiên, do ẩn dụ mà thành ( nghĩa giống nhau)
Lưu ý:
Xét thấy nghĩa giống nhau thì do ẩn dụ mà thành
Xét thấy nghĩa liên quan thì do hoán dụ mà thành
X
X
Ẩn dụ nghĩa giống nhau Hoán dụ nghĩa liên quan
Y
Y
Ví Dụ 2:

Từ “miệng”:
- (1) Nghĩa gốc: Bộ phận của cơ thể người, hơi tròn, phát ra âm thanh.
- (2) Nghĩa chuyển do hoán dụ: Lời nói được phát ra từ miệng:
Miệng thế gian như làn sóng bể.
Miệng quan như có gai có thép.
- (3) Nghĩa chuyển do hoán dụ: thay cho toàn bộ cơ thể:
Nhà có năm miệng ăn.
- (4) Nghĩa chuyển do ẩn dụ mà thành: Bộ phận phía trên của vật có dáng tròn:
Miệng bát, miệng giếng, miệng cốc…
Lưu ý:
Có những từ chuyển loại ( thường là DT sang ĐT) thực chất vẫn là từ nhiều nghĩa ( sự biến đổi bên trong của ngôn ngữ tạo ra hiện tượng đó, do sự phát triển nghĩa của từ theo con đường hoán dụ, có biến đổi về mặt ngữ pháp):
Ví dụ:
Thịt (1): dạng thực phẩm
Thịt (2): hoạt động tác động lên cơ thể động vật để có thực phẩm ấy ( Thịt 2 con gà )
Tóm lại:
TỪ - khi mới được tạo ra thường chỉ có một nghĩa, trải qua một thời gian sử dụng nhất định, nó có thể có thêm nhiều nghĩa mới, nghĩa mới của từ được tạo ra theo một trong hai con đường:
* Con đường ẩn dụ:
Nghĩa của từ phát triển dựa trên sự giống nhau giữa các sự vật hiện tượng. Nghĩa của từ thường có 3 dạng:
Dạng 1: Nghĩa của từ phát triển dựa trên sự giống nhau giữa các sự vật hiện tượng
( về hình dáng, vị trí )
VD: mũi người
mũi thuyền
Dạng 2: Giống nhau về chức năng của sự vật hiện tượng
VD: “ cắt”
Hoạt động dùng dụng cụ để chia tách đối tượng ( cắt cỏ )
Cắt tình nghĩa, quan hệ ( Tôi đã cắt đứt tình cảm vói cô ấy )
Dạng 3: Giống nhau về kết quả của Sự vật hiện tượng
VD: “đau”
Cảm giác khó chịu của cơ thể do bị tổn thương (đau chân )
đau buồn, đau lòng…
* Con đường hoán dụ:
Nghĩa của từ phát triển dựa trên quan hệ gắn bó có thực của các sự vật hiện tượng, thường có 3 dạng:
Dạng 1: Nghĩa của từ phát triển từ chỗ gọi tên bộ phận nghĩa gốc chuyển sang gọi tên cơ thể, toàn thể.
VD: Cậu ấy đã có chân trong đội bóng.
Dạng 2: Nghĩa của từ phát triển dựa trên quan hệ cái chứa, cái bao, cái đựng chuyển sang cái được chứa được bao bên trong.
VD: “nhà”
Cái dùng để ở ( Nhà bác đẹp quá )
Gia đình ( Nhà có năm miệng ăn )
Triều đại ( Nhà Nguyễn)
Dạng 3: Nghĩa của từ phát triển dựa trên quan hệ giữa công cụ, nguyên liệu với hoạt động dùng công cụ hay nguyên liệu đó.
VD: Cô ấy muối dưa nhạt muối.
Các hiện tượng trên thường chỉ xảy ra ở từ đơn tiết.

 
Gửi ý kiến